Hợp kim Niken là một dạng kim loại được tạo ra từ việc kết hợp 2 hợp chất. Đó là giữa Niken làm nguyên tố chính cùng với vật liệu khác nữa. Người ta thường kết hợp cùng đồng, nhôm, sắt, titan hay crom. Lợi ích của hợp kim từ Niken rất đa dạng, vì vậy loại hợp kim này được sử dụng rộng rãi. Nó có khả năng chống ăn mòn tốt, độ bền nhiệt cao, đặc tính giãn nở từ và nhiệt đặc biệt. Trong bài viết dưới đây chúng tôi cùng bạn đọc đi tìm hiểu thêm về loại hợp kim này nhé.
Đặc điểm của hợp kim Niken
– Nicken nguyên chất có màu trắng bạc ánh kim. Nhiệt độ nóng chảy cao ở 1455 độ C. Khối lượng nguyên tử lớn 58,71. Có từ tính nên dẫn nhiệt và dẫn điện tốt.
– Niken có độ cứng và độ bền cơ học nhỉnh hơn so với các kim loại màu khác. Tuy nhiên chúng lại rất dẻo, dễ uốn cán nên dễ dàng gia công thành các sản phẩm có hình dạng khác nhau. Như dạng ống, thanh, dây, tấm… Với tính năng cơ học, lý học, hóa học đáng quý mà Niken còn được chế tạo những dạng vật liệu kết cấu.
– Niken ít khi tồn tại ở dạng độc lập. Mà chúng thường được sử dụng ở dạng hợp chất trong các khoáng chất như niccolit, millerit,, quặng sunfur và đá ong.
Hợp kim Niken Nimonic® C-263
Những lợi ích của hợp kim Niken
– Độ bền cơ học cao hơn các kim loại màu khác.
– Vì nó là kim loại mạnh nên khả năng chống ăn mòn cao so với những kim loại thông thường khi bị tiếp xúc với muối và các axit khác.
– Khả năng chống oxy hóa cực tốt với nhiệt độ trên 500 độ C.
– Cải thiện khả năng chống chịu với nhiệt độ cao hơn và thấp hơn trong môi trường tự nhiên.
– Tính chất điện từ nên dẫn nhiệt dẫn điện tốt
– Tuổi thọ công trình cao, từ 25-20 năm
Những loại hợp kim của Niken
Hợp kim Niken-crom
Các mác hợp kim này chứa hàm lượng Niken lớn, chiếm trên 50%. Nên có khả năng chống ăn mòn vô cùng hiệu quả. Khả năng chịu nhiệt và chịu lực lớn. Hợp kim giữa Niken và Crom hiện nay phổ biến ở các dạng mác 600, 601 và 625.
Hợp kim Niken-sắt-crom
Siêu hợp kim này còn có tên gọi với tên tiếng anh là Incoloy. Với hai dạng mác thông dụng là 800H- 800HT. Tỷ lệ niken trong Incoloy có hàm lượng nhỏ hơn 50%. Vì thế mà so với hợp kim crom – niken 600, 601 hay 625 ở trên. Thì khả năng chống oxy hoá, chịu lực, chịu nhiệt của incoloy chỉ ở mức độ trung bình.
Tuy nhiên khi so sánh hợp kim này với thép cacbon thì khả năng chịu nhiệt cũng như chống ăn mòn cao hơn hẳn. Nên các công trình hay thường được sử dụng thay cho sắt và thép trong những điều kiện môi trường đòi hỏi khả năng chống ăn mòn, chịu nhiệt cao.
Hợp kim Niken-đồng
Ngoài kết hợp với đồng, thì hợp kim này còn chứa thêm một số những thành tố phụ khác như Fe, Caron, Silicon, Magie. Tuy nhiên hàm lượng những chất này khá nhỏ, không đáng kể so với hàm lượng Niken cao tới 70%. Vì vậy, hợp kim này chủ yếu được chế tạo ra để sử dụng trong các môi trường khắc nghiệt yêu cầu khả năng chống chịu cao. Như thời tiết khắc nghiệt, nước biển mặn hay môi trường thường xuyên tiếp xúc với hóa chất ăn mòn…
Hợp kim Niken Inconel R600
Nhà cung cấp hợp kim Niken số lượng lớn, uy tín
Đến đây thì chắc chắn rằng các bạn cũng đã đã nắm qua được thông tin về hợp kim của niken và những đặc điểm của từng loại phải không? Qua bài viết này Intmech hi vọng bạn có thêm được nhiều kiến thức về các loại vật liệu phổ biến trong lĩnh vực gia công cơ khí, sản xuất và đời sống hàng ngày.
Hãy đến với Intmech để được tư vấn và lựa chọn những hợp kim từ Niken phù hợp với công trình của bạn. Tại đây, chúng tôi có đầy đủ thép hợp kim từ Niken cho bạn lựa chọn.
Liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây:
Tầng 11 Tòa Zen Tower, 12 Khuất Duy Tiên, Phường Thanh Xuân Trung, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội
+84 917 272 447
t.intmech@gmail.com